Thông báo về việc nộp Hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Display portlet menu
end portlet menu bar

  • (22/04/2022)
  • (22/04/2022)
  • (22/04/2022)
  • (22/12/2021)
  • (02/08/2021)
  • (10/06/2021)
  • (27/10/2020)
  • (13/02/2020)
  • (19/12/2019)

    Việc thẩm định công nghệ dự án đầu tư đã được Quốc hội quy định rõ trong Luật Chuyển giao công nghệ 2017 (Điều 13 đến Điều 21). Tuy nhiên, thời gian qua công tác phối hợp thực hiện thẩm định công nghệ dự án đầu tư giữa Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan quản lý đầu tư, chủ đầu tư còn chậm vì phải nhiều lần hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện hồ sơ đúng theo quy định. Mặt khác, do Luật Chuyển giao công nghệ 2017 mới được ban hành và có hiệu lực từ 01/7/2018 nên các cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan quản lý đầu tư chưa nắm được nên việc quản lý, thẩm định công nghệ các dự án đầu tư còn bỏ sót. Do đó, Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc thực hiện thẩm định công nghệ dự án đầu tư theo các quy định của Luật Chuyển giao công nghệ 2017 như sau:

    I. Việc thẩm định công nghệ dự án đầu tư

    Tại Điều 13, thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư:

    1. Trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư, việc thẩm định công nghệ dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

    2. Trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, dự án đầu tư sau đây phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ:

    a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao (được quy định tại Phụ lục II. Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao của Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ);

    b) Dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ (được quy định tại Phụ lục II. Danh mục dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường).

    3. Trong giai đoạn quyết định đầu tư, việc thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ được thực hiện như sau:

    a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ phải được thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ 2017;

    b) Dự án đầu tư xây dựng có công nghệ không hạn chế chuyển giao, hoặc dự án đầu tư xây dựng không có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường sẽ được thẩm định về công nghệ theo quy định của pháp luật về xây dựng;

    c) Dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công không có cấu phần xây dựng được thẩm định về công nghệ theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

    4. Trường hợp triển khai thực hiện dự án đầu tư đã được phê duyệt, nếu có điều chỉnh, thay đổi nội dung công nghệ đã được thẩm định hoặc có ý kiến thì chủ đầu tư phải báo cáo cơ quan đã thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ để tiến hành thủ tục thẩm định hoặc có ý kiến về việc điều chỉnh, thay đổi công nghệ.

    II. Cách thực hiện

    Nếu dự án đầu tư thuộc đối tượng phải thực hiện thẩm định công nghệ theo quy định tại Điều 13 (được hướng dẫn tại phần trên) thì cần căn cứ dự án đầu tư đang trong giai đoạn nào để áp dụng phù hợp.

    1. Trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư

    1.1. Thành phần hồ sơ:

    - Văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định công nghệ của dự án.

    - Hồ sơ dự án đầu tư có thuyết minh, giải trình rõ các vấn đề theo khoản 1, Điều 16, Luật Chuyển giao công nghệ 2017, gồm:

    + Phân tích và lựa chọn phương án công nghệ;

    + Tên, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ; dự kiến danh mục, tình trạng, thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị chính trong dây chuyền công nghệ thuộc phương án công nghệ lựa chọn;

    + Tài liệu chứng minh công nghệ đã được kiểm chứng (nếu có);

    + Dự kiến kế hoạch đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật để vận hành dây chuyền công nghệ (nếu có);

    + Điều kiện sử dụng công nghệ;

    + Đánh giá sơ bộ tác động của công nghệ đến môi trường (nếu có);

    + Dự thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ trong trường hợp góp vốn bằng công nghệ.

    1.2. Quy trình:

    - Đối với dự án đầu tư có sử dụng vốn đầu tư công, trình tự thẩm định công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

    - Đối với dự án đầu tư sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao; dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ thì cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Sở Khoa học và Công nghệ để có ý kiến về công nghệ.

    2. Trong giai đoạn quyết định đầu tư:

    2.1. Thành phần hồ sơ:

    - Văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định công nghệ của dự án.

    - Hồ sơ dự án đầu tư có thuyết minh, giải trình rõ các vấn đề theo khoản 2, Điều 16, Luật Chuyển giao công nghệ 2017, gồm:

              + Tên, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ; danh mục, tình trạng, thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ;

              + Sản phẩm, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm;

              + Khả năng đáp ứng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho dây chuyền công nghệ;

              + Chương trình đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật để vận hành dây chuyền công nghệ;

              + Chi phí đầu tư cho công nghệ, máy móc, thiết bị, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật.

    2.2. Quy trình:

    - Đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ:

    + Dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo trích lục hồ sơ có liên quan đến Sở Khoa học và Công nghệ để có ý kiến về công nghệ.

    + Dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và vốn khác: Chủ đầu tư gửi hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án tới cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng để thẩm định thiết kế cơ sở, trừ việc thẩm định phần thiết kế công nghệ; đồng thời gửi tới Sở Khoa học và Công nghệ để có ý kiến về thiết kế công nghệ.

    - Đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng có công nghệ không hạn chế chuyển giao, hoặc dự án đầu tư xây dựng không có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, việc thẩm định công nghệ sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

    Đối với trường hợp dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công không có cấu phần xây dựng, việc thẩm định công nghệ sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

    III. Trả kết quả

    1. Thời gian trả kết quả thẩm định công nghệ:

    - Trường hợp dự án trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư: Thời hạn có ý kiến về công nghệ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

    - Trường hợp dự án trong giai đoạn quyết định đầu tư: Thời gian có ý kiến về công nghệ là 20 ngày đối với dự án nhóm A, 15 ngày đối với dự án nhóm B, 10 ngày đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

    2. Hình thức trả kết quả: Công văn kèm theo biên bản họp hội đồng thẩm định (trong trường hợp phải thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ) hoặc phiếu đánh giá của chuyên gia (trong trường hợp gửi lấy ý kiến chuyên gia).

    IV. Kinh phí: Được quy định tại khoản 4, Điều 20, Luật Chuyển giao công nghệ, cụ thể:

    1. Trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư: Bằng ngân sách nhà nước.

    2. Trong giai đoạn quyết định đầu tư: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm và được tính trong tổng mức đầu tư.

    V. Kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư

    Được quy định tại khoản 2, Điều 21 như sau; “Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư cùng với việc kiểm tra, giám sát đầu tư theo quy định của pháp luật”.

    Lưu ý:  Dự án đầu tư cần được trình bày hoàn chỉnh, riêng phần nội dung về công nghệ cần được trình bày rõ, sâu, làm nổi bật công nghệ dự án dự kiến sử dụng. Sở Khoa học và Công nghệ sẽ thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ (thẩm định công nghệ) khi Hồ sơ dự án đầu tư trình bày đầy đủ thông tin được quy định tại Điều 16, Luật Chuyển giao công nghệ 2017.

    Trên đây là hướng dẫn thực hiện việc thẩm định công nghệ dự án đầu tư của Sở Khoa học và Công nghệ, kính gửi đến các cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan quản lý đầu tư biết để hướng dẫn chủ đầu tư, phối hợp thực hiện theo quy định (gửi kèm Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 ngày 19/6/2017 của Quốc hội)./.

     

  • (06/12/2019)
  • Trang đầu 123 Trang cuối
start portlet menu bar

Hình ảnh hoạt động;hinhanhhoatdong

Display portlet menu
end portlet menu bar